TƯ VẤN THIẾT KẾ

Công ty thực hiện thiết kế toàn bộ hoặc một phần dự án đóng tàu, từ thiết kế kỹ thuật cho đến thiết kế công nghệ cũng như tính toán phân tích chuyên sâu.

  1. THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Một dự án thiết kế tàu có thể được hiểu là một tập hợp các quy trình bắt đầu với việc phân tích tính khả thi, sau đó là thiết kế ý tưởng và thiết kế để ký hợp đồng, thiết kế kỹ thuật. Công việc thiết kế kỹ thuật còn được kết nối với các hoạt động đóng tàu bằng công đoạn sản xuất và chỉ kết thúc sau khi hoàn thành các thử nghiệm, kiểm định và thử đường dài. Một dự án thiết kế tàu yêu cầu sự nghiêm túc và kỷ luật của nhiều bộ phận chuyên môn khác nhau như kiến trúc hàng hải, kỹ thuật cơ khí, thiết kế công nghiệp, kỹ thuật công nghiệp, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kiến trúc, v..v.. các bộ phận chuyên môn này kết hợp hài hòa, hợp tác một cách chặt chẽ để mang tới thành công của dự án.

Dịch vụ thiết kế kỹ thuật bao gồm các giai đoạn lên ý tưởng và thiết kế để ký hợp đồng, thiết kế chi tiết là một phần rất quan trọng trong các dự án thiết kế tàu. Trong phạm vi  thiết kế cơ bản, Green Ship cam kết tất cả các công việc kỹ thuật cần thiết trong đó bao gồm sự sắp xếp không gian và thiết bị, thiết kế kết cấu, phân khoang và sự ổn định nguyên vẹn/ tai nạn, thiết kế thẩm mỹ bên ngoài và cuối cùng là một thiết kế vỏ ngoài hiệu quả  trong đó bao gồm tất cả các công việc đã nêu trên, để có được một sản phẩm thiết kế hoàn hảo. Với kinh nghiệm trên rất nhiều các dự án thiết kế tàu, nhiều loại tàu khác nhau với trọng tải khác nhau và các công cụ công nghệ cập nhật nhất, Green Ship mang tới dịch vụ thiết kế cơ bản chất lượng cao cho khách hàng.

Giai đoạn thiết kế ý tưởng

Giai đoạn thiết kế ý tưởng bao gồm một  tập hợp công việc và quá trình để xây dựng nên tất cả các tài liệu mô tả và đảm bảo thiết kế theo như yêu cầu của khách hàng. Kết quả của giai đoạn thiết kế ý tưởng đó là có thể trích xuất một danh sách các tài liệu sơ bộ, tính toán chi phí nhân công, vật tư, từ đó có thể sơ bộ đưa ra được dự toán chi phí.

Giai đoạn thiết kế để ký hợp đồng

Trong một dự án đóng tàu, quá trình thiết kế để ký hợp đồng là giai đoạn quan trọng nhất, giai đoạn này sẽ thực hiện tất cả các tính toán thiết kế, phương án thiết kế và cấu hình tàu và thực hiện việc xây dựng trôi chảy nhịp nhàng để có một sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Tính toán, phân tích chuyên sâu

Phân tích kỹ thuật chuyên sâu có thể được mô tả gồm  một cấu trúc vật lý với một mạng lưới số chia thành các yếu tố hữu hạn và giải pháp của phương trình vi phân thuộc về một vấn đề vật lý cụ thể trên lưới số này bằng cách sử dụng điều kiện biên thích hợp hay còn gọi ngắn gọn là phương pháp tính toán phần tử hữu hạn (FEM). Phương pháp này là giải pháp hàng đầu cho các vấn đề kỹ thuật phức tạp vốn không thể được giải quyết bằng cách sử dụng phương pháp phân tích. Trong trường hợp này là sự mô phỏng vật lý hay thực tế ảo.

Green Ship sử dụng và đề xuất công nghệ và các công cụ chuyên sâu để phát triển những mẫu thiết kế hoàn thiện tối ưu về kinh tế, công năng sử dụng, thân thiện với môi trường, an toàn, hiệu quả, thẩm mỹ, năng suất. Green Ship đã được trải nghiệm trong việc sử dụng và lợi ích của công nghệ kỹ thuật tiên tiến mang lại trong các dự án thiết kế tàu khác nhau, các chủng loại và trọng tải khác nhau, có kinh nghiệm và khả năng để thực hiện các dự án thiết kế tàu đòi hỏi tiêu chuẩn cao hơn, tiện lợi hơn, thân thiện với người sử dụng, ít tốn kém hơn, bảo vệ môi trường và gần gũi với thiên nhiên.

Phạm vi của việc phân tích kỹ thuật chuyên sâu vào quá trình thiết kế tàu và những lợi ích cho các chủ tàu được liệt kê dưới đây:

  • Tính toán, phân tích tối ưu hóa về độ bền và khối lượng của kết cấu thân tàu.
  • Xác định các khu vực hoặc điểm quan trọng của tàu. Điều này cho phép đặc biệt chú ý vào các khu vực này trong thời gian bảo trì vì vậy làm tăng tuổi thọ hoạt động của tàu.
  • Phần thân dưới nước và phần thân tàu có thể được tối ưu hóa về sức cản và hệ động lực. Giảm tiêu thụ nhiên liệu và sự khuếch tán của hiệu ứng nhà kính
  • Sự thoải mái của thủy thủ đoàn được đảm bảo bằng việc phân tích độ ồn và phân tích rung động.
  1. THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

Quy trình thiết kế công nghệ bao gồm việc chuẩn bị tất cả các tài liệu, hồ sơ bản vẽ và thông tin cần thiết cho việc mô hình hóa con tàu khi đã hoàn thành thiết kế cơ bản. Ở giai đoạn này, mô hình 3D CAD/ CAM  bao gồm bố trí chung, kết cấu, thành phần hệ thống và các đặc tính vật liệu trong một cơ sở dữ liệu được xây dựng. Bằng cách sử dụng mô hình 3D này, dữ liệu sẽ cung cấp cho máy móc chuyên dụng làm việc qua thông tin số (ví dụ mã cắt tấm dùng cho máy CNC) được tạo ra và tất cả các tài liệu hướng dẫn cho các bước xây dựng khác nhau được cung cấp.

Green Ship giàu kinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình 3D của tàu với các ứng dụng phần mềm CAD/CAM đặc biệt trên cơ sở thiết kế cơ bản Công ty tự phát triển hoặc hoặc do một công ty thứ ba thiết kế. Những lợi ích chính của mô hình 3D cho quá trình xây dựng được liệt kê dưới đây:

  • Xây dựng kế hoạch sản xuất hiệu quả và năng suất cao
  • Phân bổ khu vực và khối lượng hiệu quả hơn và tránh xung đột công việc thông qua việc phân chia các block hợp lý cũng như việc phối hợp chặt chẽ giữa các hệ thống hoặc các công việc khác nhau
  • Mô phỏng các chức năng và cải tiến quy trình công nghệ.
  • Cho phép kiểm soát trọng lượng chính xác hơn
  • Cho phép lưugiữ tất cả các thông tin tài liệu, hồ sơ bản vẽ của con tàu trong một cơ sở dữ liệu duy nhất và có thể tiếp cận nhanh chóng khi cần thiết
  • Cung cấp thông tin cho việc lập dự toán, chi phí và giá chính xác hơn
  • Cung cấp và cập nhật thông tin cho các nhà cung cấp vật tư thiết bị chính xác hơn
  • Chống lãng phí vật liệu với thông tin mua sắm chính xác cũng như tối ưu hóa chi tiết thông qua bản vẽ công nghệ.
  • Nhanh chóng hoàn thành các báo cáo về sản phẩm như khu vực sơn, khối lượng và trọng tâm của một phần hoặc cả con tàu; cung cấp danh sách tấm thép và hồ sơ quan trọng cho quá trình sản xuất.
  • Cho phép khả năng quản lý vòng đời sản phẩm.

 

 

STT

Tên dự án

Số lượng

Nhà máy/Chủ tàu

Năm đóng

Ghi chú

  1. 1. Tàu khách

1.1

Tàu khách 100 khách

01

Cty du thuyền Bảo Ngọc

  

1.2

Du thuyền hồ tây 75 khách

01

 

2003

 

1.3

Hạ Long 09

01

 

2004

 

1.4

Du thuyền 58 giường

01

Công ty CP du thuyền PELICAN

2014

 

1.5

Du thuyền hai thân

10

Công ty Cổ phần du thuyền Ngựa biển

2015

 

1.6

Du thuyền 18 buồng

01

Công ty CP du thuyền PELICAN

2015

 

1.7

Tàu khách 60 khách

01

Công ty CP Thương mại và Du lịch Hoàng Phương

2016

 

1.8

Tàu khách 80 người

01

Công ty CP QLĐT nội địa và XD Giao thông Thanh Hóa

2016

 

1.9

Tàu khách 145 khách

01

Công ty TNHH Hạ Long PACIFIC

2016

 
  1. 2. Tàu hàng

2.1

Tàu hàng 6300DWT

01

N/m đóng tàu Hạ Long

  

2.2

Tàu hàng 20000DWT

01

N/m đóng tàu Phà Rừng

2005

 

2.4

Tàu hàng khô 1500 DWT

4

 

2004

 

2.5

Tàu hàng khô 3050DWT

01

 

2004

 

2.6

Tàu hàng khô 1800DWT

01

 

2004

 

2.7

Tàu hàng khô 2050DWT

01

 

2004

 

2.8

Tàu hàng khô 2500DWT

6

   

2.9

Tàu hàng khô 2000DWT

01

 

2007

 

2.10

Tàu hàng khô 3000DWT

01

 

2007

 

2.11

Tàu hàng khô 1250DWT

03

   

2.12

Tàu hàng khô 1000DWT

02

 

2002

 

2.13

Tàu hàng khô 2350DWT

01

 

2003

 

2.14

Tàu hàng khô 2400DWT

01

 

2003

 

2.15

Tàu hàng khô, GS2008

01

 

2015

 

2.16

Tàu chở bùn, GS2025

01

Công ty TNHH Phú Lộc Hưng

2016

 
  1. 3. Tàu dầu

3.1

Tàu dầu 3500DWT

01

N/m đóng tàu Hạ Long

  

3.2

Tàu chở dầu thô 104000DWT

01

Công ty CNTT Dung Quất

  

3.3

Tàu dầu 1200DWT

01

 

2004

 

3.4

Tàu dầu 3600DWT

01

 

2009

 

3.5

Tàu chở xăng dầu và hóa chất

01

Công ty TNHH Vận tải xăng dầu và Thương mại Thành Trung

2015

 

3.6

Tàu chở xăng dầu và hóa chất

01

Công ty cổ phần vận tải xăng dầu Trung Việt

2015

 

3.7

Tàu chở dầu 2000DWT

01

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

2016

 

3.8

Tàu chở xăng 3000 DWT

01

Công ty TNHH Đại Dương Hải Phòng

2016

 
  1. 4. Tàu kéo, đẩy

4.1

Tàu kéo 2x510hp

01

Cảng Chân Mây

  

4.2

Tàu kéo 2 x 1600hp

01

Cảng Chân Mây

  

4.3

Tàu đẩy 275 HP

01

 

2007

 

4.4

Tàu đẩy 192 HP

01

 

2003

 

4.5

Tàu kéo Phú Mỹ 01 2x2100hp

01

Công ty TNHH Lai Dắt tàu biển Vũng Tàu

2013

 

4.6

Tàu kéo Phú Mỹ 10 2x2100hp

01

Công ty TNHH Lai Dắt tàu biển Vũng Tàu

2013

 

4.7

Tàu kéo 2x925hp

01

Công ty cổ phần đóng tàu Hoàng Gia

2016

 

4.8

Tàu kéo 2x2500hp

01

Công ty TNHH lai dắt Duyên Hải

2016

 

4.9

Tàu kéo - Đẩy 400CV

01

Côn ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Chính

2016

 

5.

Sà lan, Ponton cẩu

5.1

Sà lan mặt boong 1.400 tấn

01

Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Trung Chính

2015

 

5.2

Ponton cẩu, GS3001

01

Công ty TNHH Huy Mạnh

2015

 

5.3

Ponton cẩu, GS3004

01

Công ty TNHH Huy Mạnh

2015

 

5.4

Sà lan mặt boong GS3003

01

Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Trung Chính

2016

 

5.5

Sà lan đặt cẩu GS3005

01

Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Trung Chính

2016

 

5.6

Sà lan mặt boong, GS3007

01

Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Trung Chính

2016

 

5.7

Sà lan mặt boong, GS3009

01

Công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ MH

2016

 
  1. 6. Các loại khác

6.1

Ứng phó sự cố tràn dầu trên biển 

N/m đóng tàu Sông Thu

  

6.2

Tàu dịch vụ

01

 

2004

 

6.3

Ụ nổi 8500T

01

N/m đóng tàu Nam Triệu

  

6.4

Ụ nổi 14000T

01

N/m đóng tàu Nam Triệu

  

6.5

Ụ nổi 17000T

01

N/m đóng tàu Cam Ranh

  

6.7

Phao cửa ụ 12000DWT

01

Vũng Tàu Shipyard

2013

 

6.8

Tàu hút bùn 6000m3

01

MYUNG JIN Co. Ltd

2014

 

6.9

Tàu chở bùn 1000DWT

02

Công ty TNHH Nạo vét Hưng Thịnh

2014

 

6.10

Tàu cá lưới rê

01

Nguyễn Anh Tuấn

2015

 

6.11

Tàu cá lưới rê

01

Phạm Văn Cu

2015

 

6.12

Tầu tuần tra kiểm soát CA18-51-002

01

Công an tỉnh Nam Định

2015

 

6.13

Tàu chở bùn 1286DWT

01

 

2016

 
  1. 7. Thiết kế công nghệ

7.1

Tàu dịch vụ vận tải đa năng kiêm tiếp dầu trên biển H222

01

Bộ tư lệnh cảnh sát biển

2014

 

7.2

Tàu dịch vụ vận tải đa năng kiêm tiếp dầu trên biển K3000

01

Quân chủng Hải Quân

2014

 

7.3

Sà lan nhà ở 150 người

01

Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Dung Quất

2015

 

9.

Tư vấn thẩm tra    

9.1

Tàu đo đạc thuỷ văn

01

Đài khí tượng thuỷ văn khu vực miền bắc

2013

 

9.2

Tàu hàng 5.300 tấn

02

Công ty CP vận tải biển Hoàng Lộc

2013

 

9.3

Tàu hàng 3.200

02

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Hữu Nghị

2013

 

9.4

Tàu đẩy HN02

01

Tổng công ty giấy Việt Nam

2014

 

9.5

Tàu đẩy HN08

01

Tổng công ty giấy Việt Nam

2014

 

9.6

Tàu kiểm ngư

01

Chi cục thuỷ sản Yên Bái

2014

 

10.

Tư vấn giám sát    

10.1

Tàu hàng khô 13.050 tấn

01

Công ty cổ phần Vận tải biển Hoàng Phát

2013

 

10.2

Phà tự hành 30 tấn

01

HTX vận tải cổ phần Mùa Xuân

2014

 

10.3

Phà khách tự hành 50 tấn

01

HTX vận tải cổ phần Mùa Xuân

2014

 

10.4

Tàu chở dầu 8100 tấn

01

Công ty cổ phần đóng tàu Hoàng Gia

2015

 

10.5

Tàu chở dầu 6.800 m3

01

Công ty CP vận tải biển Lê Hoàng

2015